🧧 Tài Liệu Trồng Lúa Hữu Cơ
Mô hình trồng lúa hữu cơ của tỉnh Vĩnh Long thành công đã mở ra cơ hội cho nông dân trồng lúa ở các , tìm đại lý, tìm nhà phân phối, tìm nguồn cung, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp sản phẩm, mở đại lý, bán buôn, bán lẻ, đại lý kinh doanh, đại lý phân phối, độc quyền phân phối
Với xu hướng tiêu dùng sạch hiện nay, người tiêu dùng luôn chọn các sản phẩm có chất lượng và có nguồn gốc xuất xứ sạch và rõ ràng. Trong đó, sự tiêu thụ sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ là được lựa chọn nhiều hơn hết, đặc biệt là các mặt hàng lúa gạo. Từ những vấn đề đó việc xây dựng mô
Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. (2016). Quyết định số 1898/QĐ-BNN-TT ngày 23 tháng 05 năm 2016 về phê duyệt " Đề án tái cơ cấu ngành lúa gạo Việt nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến nhăm 2030" [Decision 1898/QD-BNN-TT dated 23 May 2016 approving "Project on restructuring Vietnam's rice industry to 2020 and vision to 2030"].
Phát triển vùng nguyên liệu tôm - lúa hữu cơ. Vùng nguyên liệu này được thực hiện trên mô hình luân canh tôm - lúa (một vụ tôm, một vụ lúa) tại các tỉnh Sóc Trăng, Cà Mau, Kiên Giang, thời gian triển khai từ năm 2022 - 2024. Bà Nguyễn Thị Hằng, Tổng Giám đốc Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Bồ Đề chia sẻ: BODE GROUP rất vinh dự được đồng hành cùng với
Thực tế hiện nay, trong quá trình sản xuất lúa nông dân đã sử dụng phân bón vô cơ, liên tục kéo dài đã làm cho nguồn dinh dưỡng trong đất cạn kiệt dần do không bổ sung phân bón hữu cơ, gia tăng sự mẫn cảm của cây trồng với các loại nấm bệnh, diệt các loài vi sinh
Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (512.88 KB, 73 trang ) Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính MỤC LỤC
Vụ đông xuân 2020 - 2021, huyện Gò Công Tây (Tiền Giang) mở rộng vùng trồng lúa VD - 20 theo quy trình hữu cơ lên gấp đôi. Javascript đã bị tắt! Để sử dụng chức năng đầy đủ trên 2lua.vn bạn cần bật Javascript.
Nhờ trồng lúa hữu cơ nên hệ sinh thái được phục hồi nên tôm, cá theo đó sinh sôi đem lại nguồn thu cho bà con nông dân. Ông Hồ Xuân Hiếu, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Thương mại Quảng Trị cho biết: Đến nay, mô hình sản xuất lúa hữu cơ gắn với liên
Nguồn nguyên liệu làm phân hữu cơ rất nhiều, nhưng tại sao chúng ta chế biến ít, bởi thực tế, công nghệ chế biến phụ phẩm thành phân hữu cơ còn ít, còn yếu, những nhà máy, cơ sở sản xuất phân hữu cơ cũng rất yếu", ông Nguyên nói. Vùng trồng lúa mở rộng nhờ
rq7LMP. Ngày đăng 03/05/2016, 1003 Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ sinh học AMIAMIđến cây lúa, môi trường đất và nước trồng lúa tại Tiền Giang và Long An” đãđược thực hiện t i ruộng chuyên canh lúa trên hai lo i đất phù sa xã T n Hội Đông,huyện Ch u Thành, tỉnh Tiền Giang và đất phèn xã T n Th nh, huyện Mộc Hoá, tỉnhLong An trong hai vụ Đông Xuân 2011 – 2012 và Hè Thu thí nghiệ nghiên cứu bốn chế độ b n ph n khác nhau nghiệ thức 1 đốichứng bón ph n v cơ theo nền dinh dưỡng là 100 kg N, 60 kg P2O5 và 60 kg K2Oha,nghiệ thức 2 b n ph n v cơ tương đương với nghiệ thức 1 100 kg N, 60 kg P2O5và 60 kg K2Oha và bổ sung thê 2,5 tấn phân chuồngha sao cho hà lượng hữu cơtương đương với nghiệ thức 3. Nghiệ thức 3 b n đ bằng phân hữu cơ sinh họcAMIAMI tương đương với b n lít PBHCSH AMIAMIha và bổ sung l n vàkali sao cho hàm lượng NPK bằng với nghiệ thức 1 tương đương lượng dinh dưỡnglà 100 kg N, 60 kg P2O5 và 60 kg K2Oha; nghiệ thức 4 b n 150% ph n hữu cơ sinhhọc AMIAMI so với nghiệ thức 3 và bổ sung l n và kali sao cho lượng P2O5 vàK2O bằng với nghiệ thức 1 tương đương lượng dinh dưỡng là 150 kg N, 60 kg P2O5và 60 kg K2Oha. Thí nghiệ được bố trí theo kiểu bình phương Latin, bốn nghiệthức, bốn lần lặp l i, diện tích ỗi thí nghiệ 30 m2. Theo dõi các chỉ tiêu về sinhtrưởng, phát triển và năng suất của c y lúa, theo dõi các chỉ tiêu đất trồng độ chua,chất hữa cơ, khả năng trao đổi cation, ki lo i nặng trong đất và vi sinh vật trong đất;và các chỉ tiêu đối với nước ặt độ chua, độ dẫn điện, nhu cầu oxy hoá học và hàmlượng oxy. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CHÍ MINH *************** TRẦN THÀNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMI-AMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 05/2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM CHÍ MINH *************** TRẦN THÀNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMI-AMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN Chuyên ngành Khoa học trồng Mã số LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Hướng dẫn khoa học TS VÕ THÁI DÂN Thành phố Hồ Chí Minh - Tháng 05/2013 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMI-AMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN TRẦN THÀNH Hội đồng chấm luận văn Chủ tịch HUỲNH THANH HÙNG Đ i học N ng L Thư ký Chí Minh TS LẠI VĂN LÂM Viện Nghiên cứu Cao su Việt Na Phản biện 1 LÊ MINH TRIẾT Hội N ng d n Việt Na Phản biện 2 TS TRẦN THỊ DẠ THẢO Đ i học N ng L Ủy viên Chí Minh XUÂN VŨ Trung t C ng nghệ Sinh học Chí Minh i LÝ LỊCH CÁ NHÂN Tôi tên Trần Thành, sinh ngày 30 tháng 03 nă 1984 t i thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, ng Trần Xu n Ba bà Đặng Thị Quyết Tốt nghiệp Phổ thông Trung học t i trường Phổ thông Trung học Châu Thành, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, nă 2002; tốt nghiệp Đ i học ngành N ng học hệ quy t i Trường Đ i học N ng Lâm thành phố Hồ Chí Minh nă Quá trình công tác việc t i C ng ty Ajino oto Việt Na 2007 từ tháng 12 nă 2007 đến Chức vụ t i giám sát, phận sản xuất, phòng Phát triển Nông nghiệp Tháng nă Đ i học N ng L 2009, t i theo học cao học ngành Khoa học C y trồng t i Trường thành phố Hồ Chí Minh Địa liên l c phòng Phát triển N ng nghiệp, C ng ty Ajino oto Việt Na , đường số 11, Khu Công nghiệp Biên Hoà I, Đồng Nai Điện tho i 0988 088 276 Email tran_thanh thanh_ty ii LỜI CAM ĐOAN T i ca đoan c ng bố luận văn trung thực đề tài AJI01/2012 C ng ty Ajino oto Việt Na Kỹ thuật Miền Na ột phần kết hợp với Viện Khoa học thực Những số liệu luận văn phép c ng bố với đồng ý Ban Giám đốc Công ty Ajino oto Việt Na Trần Thành iii LỜI CẢM ƠN Xin chân thành cá thần, vật chất t o V cá ơn Cha mẹ gia đình lu n động viên, hỗ trợ tinh ọi điều kiện thuận lợi cho ơn TS Võ Thái Dân, Trường Đ i học N ng L Tp Hồ Chí Minh tận tình hướng dẫn giúp đỡ t i hoàn thành luận án Kỹ sư Hoàng Văn Tá , Bộ n Đất ph n, anh chị cán Viện Khoa học Kỹ thuật N ng nghiệp miền Nam hỗ trợ, giúp đỡ t i thực đề tài Kỹ sư Lê Trọng Tuấn, phụ trách Phòng Phát triển N ng nghiệp, Công ty Ajino oto Việt Na Ban Giá nhiệ t o điều kiện cho t i thực đề tài hiệu Trường Đ i học N ng L thành phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ Khoa N ng học, Phòng Sau Đ i học toàn thể quý thầy c giáo tận tình truyền đ t kiến thức cho t i suốt trình học Các thầy c Hội đồng bảo vệ đề cương, bảo vệ kết báo cáo thức cho g p ý ch n thành giúp t i hoàn thành luận văn B n bè lớp giúp đỡ, động viên t i suốt thời gian qua Trần Thành iv TÓM TẮT Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng phân bón hữu sinh học AMI-AMI đến lúa, môi trường đất nước trồng lúa Tiền Giang Long An” thực t i ruộng chuyên canh lúa hai lo i đất phù sa xã T n Hội Đông, huyện Ch u Thành, tỉnh Tiền Giang đất phèn xã T n Th nh, huyện Mộc Hoá, tỉnh Long An hai vụ Đông Xuân 2011 – 2012 Hè Thu 2012 Các thí nghiệ nghiên cứu bốn chế độ b n ph n khác nhau nghiệ thức đối chứng bón ph n v theo dinh dưỡng 100 kg N, 60 kg P 2O5 60 kg K2O/ha, nghiệ thức b n ph n v tương đương với nghiệ 60 kg K2 O/ha bổ sung thê tương đương với nghiệ thức 100 kg N, 60 kg P 2O5 2,5 phân chuồng/ha sao cho hà thức 3 Nghiệ thức b n đ lượng hữu phân hữu sinh học AMI-AMI tương đương với b n lít PBHCSH AMI-AMI/ha bổ sung l n kali cho hàm lượng NPK với nghiệ thức tương đương lượng dinh dưỡng 100 kg N, 60 kg P 2O5 60 kg K2O/ha; nghiệ học AMI-AMI so với nghiệ K2O với nghiệ thức b n 150% ph n hữu sinh thức bổ sung l n kali cho lượng P 2O5 thức tương đương lượng dinh dưỡng 150 kg N, 60 kg P 2O5 60 kg K2 O/ha Thí nghiệ thức, bốn lần lặp l i, diện tích bố trí theo kiểu bình phương Latin, bốn nghiệ ỗi thí nghiệ 30 m2 Theo dõi tiêu sinh trưởng, phát triển suất c y lúa, theo dõi tiêu đất trồng độ chua, chất hữa cơ, khả trao đổi cation, ki tiêu nước lo i nặng đất vi sinh vật đất; ặt độ chua, độ dẫn điện, nhu cầu oxy hoá học hàm lượng oxy Kết đ t được 1 Khi sử dụng phân hữu sinh học AMI-AMI ức lít/ha có bổ sung l n kali chưa cho thấy khác biệt c ý nghĩa thống kê tiêu sinh trưởng suất so với đối chứng bón ph n v Tuy nhiên, sử dụng PBHCSH AMI-AMI với liều lượng lít/ha có bổ sung l n kali cho thấy hiệu kinh tế cao so với đối chứng 2 Khi tăng lượng bón PBHCSH AMIAMI lên ức lít/ha, lúa c tượng dư đ v , suất lúa c ng thức giả c ý nghĩa thống kê, suất đ t 96,4% so với đối chứng sử dụng ph n v Sử dụng PBHCSH AMI-AMI với liều lượng lít/ha, có chiều hướng tăng ức độ nhiễ bệnh đ o Nivlaparvata lugens Stal nghiệ n nấ ật độ rầy n u Pirycularia oryzae, ật độ s u Cnaphalocrosis medinalis G. so với thức sử dụng ph n v 3 Khi theo dõi ột số tiêu chất lượng nước đồng ruộng, kết cho thấy sau b n ột ngày, nghiệ PBHCSH AMI-AMI c khuynh hướng độ chua nước oxy hoà tan nước, đồng thời giả ặt thức sử dụng ặt hà lượng tăng độ dẫn điện, tăng số nhu cầu oxy hoá học, tăng nhu cầu oxy sinh hoá nước Tuy nhiên, sau b n nă ngày, số tương đương b n ph n v hay PBHCSH AMI-AMI 4 Đối với tiêu hoá học đất, kết cho thấy độ chua pH-H2O đất giả thức b n ph n hữu bao gồ thức đối chứng c b n thê xu hướng tăng nghiệ dưỡng đ nghiệ thức b n PBHCSH AMI-AMI nghiệ ph n chuồng, hà lượng chất hữu độ dẫn điện c thức b n ph n hữu Trong đ tiêu dinh tổng số, l n dễ tiêu, oxit kali ki cadi i chưa c AMI nghiệ c ng lo i nặng thuỷ ng n, chì, assen, khác biệt c ý nghĩa nghiệ thức b n ph n v vi thức b n PBHCSH AMI- ABSTRACT The study of “Research effects of AMI-AMI bioorganic fertilizer on the productivity of paddy rice, soil capacity and water quality of paddy’s field in Tien Giang and Long An province” was carried out on two types of paddy soil alluvial soil at Tan Hoi Dong commune, Chau Thanh district, Tien Giang province and acid sulfat soil at Tan Thanh commune, Moc Hoa district, Long An province The experiments were carried out in two seasons late Winter – Spring 2011 – 2012 and late Summer – Autumn 2012 in order to evaluate the effects of AMI-AMI bioorganic fertilizer on the growth and yield of paddy rice, soil capacity and water of paddy field Four different fertilizer formula were tested treatment control was applied by NPK mineral fertilizer to equal 100 kg N – 60 kg P O5 – 60 kg K2 O, treatment was applied by mineral fertilizer as control 100 kg N – 60 kg P 2O5 – 60 kg K2 O and 2,5 ton of organic fertilizer in such away that organic content was same as treatment 3, treatment was applied all of N by AMI-AMI bioorganic fertilizer as litter AMI-AMI fertilizer/ha and PK mineral fertilizer sothat NPK equaled with treatment nutrient content of treatment was 100 kg N – 60 kg P O5 – 60 kg K2O, treatment was applied 150% AMI-AMI compare to treatment and PK mineral fertilizer The experiments consisted of four replicates of each treatment in lantin square design with plot size of 30 m2 The experiment observed growth and yield of paddy rice, in other hand to observe soil capacity pH, organic matter, cation exchange content, heavy metal before and after testing; and quality of water in paddy field pH, electrical exchange content, dissolved oxygen content and chemical oxygen demand content before and after fertilizing The results showed that 1 about growth and yield of paddy rice, there was no significant difference that found between treatments were applied by mineral fertilizer and treatments were applied by AMI-AMI fertilizer with dosage by litter/ha However, the result showed that economy effect would be higher if we applied AMIAMI fertilizer with dosage by litter/ha 2 With treatment was applied vii litter AMI-AMI/ha, that showed superfluous, there was obviously lower than control, yield was only 86,4% lower than control, applying AMI-AMI fertilizer with dosage litter/ha showed that there was sharply increase in rice blast disease by Pirycuria oryzae, rate of brown backed rice plant hopper Nivlaparvata lugens Stal and rice leaf folder Cnaphalocrosis medinalis G. compare to control treatments 3 About water quality in test field, one day after fertilizing, there was sharply decrease in pH content, dissolved oxygen content and increase in electrical exchange content, chemical oxygen demand content However, from five days after fertilizing, there was no significant difference among treatments 4 About soil capacity, pH was significant decrease in treatments were applied organic fertilizer Both treatment applied organic fertilizer and treatments applied AMI-AMI Organic matter and cation exchange content was sharply increase in treatments were applied organic fertilizer And there was no significant different in nutrient contents total of nitrogen, phosphorus and oxide kali and heavy metal content among treatments viii Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT Sum of DF Squares Mean Square F 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -EC sau bon dot 3, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source HANG COT NT DF 3 Anova SS Mean Square F Value Pr > F F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value 102 Pr > F NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square 61044 Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK-C C NPK+HC -EC sau bon dot 2,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -EC sau bon dot 1, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source HANG COT NT DF 3 Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly differen t t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK+HC 103 C NPK-C -EC sau bon dot 2, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -EC sau bon dot 3, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -DO sau bon dot 1, vu DX, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Sum of Squares Coeff Var Mean Square Root MSE 104 Y Mean F Value Pr > F Source HANG COT NT DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC A 100%AMI+ A NPK-C B 150%AMI+ -DO sau bon dot 2, vu DX, Tien Giang The ANOVA Procedure Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean Sum of DF Squares Mean Square F 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C B A NPK+HC B 100%AMI+ B 150%AMI+ -DO sau bon dot 1, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Source Sum of Squares F Value Pr > F Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F 105 Mean Square HANG COT NT 3 F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var DF 3 Root MSE Anova SS Y Mean Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B A NPK-C B 150%AMI+ B 100%AMI+ -DO sau bon dot 1, vu DX, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square 106 Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C A NPK+HC B 100%AMI+ B 150%AMI+ -DO sau bon dot 2,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Source HANG COT NT Sum of Squares Coeff Var DF 3 Mean Square Root MSE Anova SS F Value Pr > F 0005 Y Mean Mean Square F Value Pr > F F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC A NPK-C B 150%AMI+ B 100%AMI+ 107 DO sau bon dot 2, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT Sum of DF Squares Mean Square F Value 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C B 100%AMI+ B NPK+HC B 150%AMI+ COD sau bon dot 1, vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -COD sau bon dot 1,vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source HANG DF Anova SS 108 Mean Square F Value Pr > F COT NT 3 The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B NPK-C B 100%AMI+ B NPK+HC -COD sau bon dot 2,vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F 44 The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 3,vu DX,Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, n ot the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square 109 Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 1, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK+HC B NPK-C COD sau bon dot 2, vu HT,Tien Giang The ANOVA Procedure Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK-C B NPK+HC - COD sau bon dot 3, vu HT,Tien Giang Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F 110 Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK+HC C NPK-C -COD sau bon dot 3, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK-C B A 150%AMI+ B NPK+HC B 100%AMI+ -COD sau bon dot 3, vu HT, Tien Giang The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 R-Square Source HANG COT NT Sum of Squares Mean Square F Value Pr > F Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y 111 NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B 100%AMI+ B 150%AMI+ B NPK-C -COD sau bon dot 1, vu DX,Long An, vu The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not th e experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ B A 150%AMI+ B C NPK+HC C NPK-C -COD sau bon dot 2,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var DF 3 Root MSE Anova SS Y Mean Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT 112 A 150%AMI+ A 100%AMI+ B NPK-C B NPK+HC -COD sau bon dot 2, vu DX, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Source Model Error Corrected Total DF 15 Sum of Squares Mean Square F Value Pr > F R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT Long An, crop 1, COD The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B A 100%AMI+ B C NPK-C C NPK+HC -COD sau bon dot 3,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 3, vu DX, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of 113 Source Model Error Corrected Total R-Square Source HANG COT NT DF Squares Mean Square F Value 15 Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value 50 Pr > F Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B A 150%AMI+ B C 100%AMI+ C NPK-C -COD sau bon dot 3,vu DX,Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT The ANOVA Procedure t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A NPK+HC B A 150%AMI+ B 100%AMI+ C NPK-C -COD sau bon dot 1, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model F HANG COT NT F Model Error Corrected Total 15 R-Square Source HANG COT NT Coeff Var Root MSE Y Mean DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 100%AMI+ A 150%AMI+ B NPK+HC B NPK-C -COD sau bon dot 3, vu HT, Long An The ANOVA Procedure Dependent Variable Y Sum of Source DF Squares Mean Square F Value Pr > F Model Error Corrected Total 15 R-Square Coeff Var Root MSE Y Mean Source DF Anova SS Mean Square F Value Pr > F HANG COT NT t Tests LSD for Y NOTE This test controls the Type I comparisonwise error rate, not the experimentwise error rate Alpha Error Degrees of Freedom Error Mean Square Critical Value of t Least Significant Difference 115 Means with the same letter are not significantly different t Grouping Mean N NT A 150%AMI+ B 100%AMI+ C NPK-C C NPK+HC 116 [...]... đ quan t b n tới hơn đến tác động của ph n i trường vẫn là những yêu cầu của khoa học và thực tiễn để đánh giá tính an toàn và hiệu quả của ph n b n hữu cơ sinh học AMI-AMI trên c y lúa và i trường đất nước trồng lúa Từ thực tế đ , đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của ph n b n hữu cơ sinh học AMI-AMI đến cây lúa và i trường đất, nước trồng lúa t i Tiền Giang và Long An đã được thực hiện 2 Mục tiêu nghiên. .. n b n đến hà lượng oxy hoà tan của nước ặt ở 1, 5, 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 58 Ảnh hưởng của của các c ng thức ph n b n đến lượng oxy hòa tan của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang 59 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến hà lượng oxy hòa tan của nước ặt ruộng lúa ở... 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Long An 61 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy hoá học của nước ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 63 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy hoá học của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang. .. chua của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang 50 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến độ chua pH-H2O của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n và Hè Thu t i Long An 52 xii Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến độ dẫn điện của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và. .. hiện 2 Mục tiêu nghiên cứu Xác định được ảnh hưởng của ph n b n hữu cơ sinh học AMI-AMI đối với sinh trưởng và năng suất c y lúa và i trường đất, nước trồng lúa, và hiệu quả kinh tế 3 Giới hạn của đề tài Trong khu n khổ khoá luận tốt nghiệp, đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu trên hai vùng đất phù sa và đất phèn t i hai tỉnh Tiền Giang và Long An, với hệ cơ cấu canh tác chuyên canh lúa Thí nghiệ đã được... của nước ặt ruộng lúa của bốn thí nghiệ ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 55 xix Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình lượng oxy hòa tan của nước ruộng lúa của bốn vụ thí nghiệ ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 59 Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình... 64 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy hoá học của nước ặt ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Long An 65 Ảnh hưởng cùa các c ng thức ph n b n đến ột số chỉ tiêu hoá học của đất sau hai vụ Đ ng Xu n 2011-2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 67 xiii Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến sa thí nghiệ t i Tiền Giang ... tan của nước ruộng lúa g O 2 /L ở 1, 5 và 7 NSB vụ Hè Thu 2012 t i Long An 64 Bảng Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy h a học mg O 2 /L của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 t i Tiền Giang 66 Bảng Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến nhu cầu oxy h a học mg O 2 /L của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB vụ Hè Thu 2 011 t i Tiền Giang. .. – 2012 và vụ Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 36 xi Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến số nhánh lúa ở 15, 30 và 60 NSS vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang 37 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến số nhánh lúa ở 15, 30 và 60 NSS vụ Đ ng Xu n 2011 - 2012 và Hè Thu 2012 t i Long An 38 Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến tình... con/ 2 của bốn thí nghiệ ật độ rầy ở vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 41 Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình độ chua pH H 2 O của nước ruộng lúa ở 1, 5 và 7 NSB của bốn thí nghiệ vụ Đ ng Xu n 2011 – 2012 và Hè Thu 2012 t i Tiền Giang và Long An 49 Hì nh Ảnh hưởng của các c ng thức ph n b n đến trung bình độ dẫn điện của nước ặt - Xem thêm -Xem thêm NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMIAMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN, NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ SINH HỌC AMIAMI ĐẾN CÂY LÚA VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC TRỒNG LÚA TẠI TIỀN GIANG VÀ LONG AN,
TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc TếQUI TRÌNH KỸ THUÂT CANH TÁC LÚA HỮU CƠTT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững,Có bổ sung từ tài liệu tham khảo Quy Chuẩn Nông Nghiệp Thái Lan - TAS 9000 PHẦN4 - 2010 - Gạo hữu cơ và Tiêu chuẩn Việt Nam về trồng trọt hữu cơ DT 3 - TCVN 1104122017.. 1. Công đoạn làm đất và duy trì độ màu mỡ cho đấtChọn đất- Chọn đất có lịch sử không sử dụng hóa chất trong ít nhất 3 năm liền kề và cógiấy tờ xác minh việc này hoặc đã qua giai đoạn chuyển đổi với sự cho phép củacác cơ quan chứng nhận. Quy chuẩn IFOAM- Chỉ sản xuất NNHC khi đất đã bảo đảm đủ tiêu chuẩn của PGS hoặc của các tổchức USDA, EU hay JAS đã quy số yêu cầu của đất trồng với sản xuất nông nghiệp hữu Đất phải có độ phì tự nhiên, độ phì tiềm tàng khá cao và không bị ô nhiễm.+ Loại đất phải là đất sạch, không bị ô nhiễm vi sinh vật hại, không bị ô nhiễmkim loại nặng sắt Fe, chì Pb, thủy ngân Hg, Cadimi Cd, Asen As.+ Độ dày của tầng canh tác tầng đất phải dày, đủ điều kiện và là chỗ dựa tốt chocây trồng sinh trưởng.+ Tính chất lý, hóa, sinh học của đất phù hợp với từng loại cây trồng+ Chế độ nước/độ ẩm đất đảm bảo đủ ẩm cần thiết cho cây trồng hữu cơ, đặcbiệt là có điều kiện để điều tiết nước hợp lý tưới khoa học cho cây trồng-Đất phải ln được duy trì hàm lượng chất hữu hữu cơ của đất là kho dự trữ và cung cấp thường xuyên các chất dinh dưỡngcần thiết cho các loại cây trồng, đặc biệt là Nitơ N-đạm. Đất giàu chất hữu cơ,đặc biệt là hợp chất mùn sẽ điều hịa mơi trường sống của cây như cấu trúc đất,độ ẩm đất, nhiệt độ đất, phản ứng của đất độ pH từ đó tăng tính kháng của câyđối với các bệnh dịch hại. Chất hữu cơ trong đất luôn được duy trì và được làmgiàu nhờ các ng̀n bở sung TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế+ Sinh khối trả lại đất như các nguồn thực vật, động vật sau thu hoạch+ Các loại phân hữu cơ bón vào trước khi gieo trồng Phân chuồng, phân xanh,phân hữu cơ truyền thống, phân hữu cơ chế biến hc vi sinh, hc sinh học….+ Hệ vi sinh vật tham gia tích cực vào quá trình phân giải và tởng hợp các chấthữu cơ trong Đất không bị ô nhiễm bởi tác động của các độc độc tố trong đất như những kim loại nặng, những vi sinh vật gây bệnh… sẽlàm suy giảm sức khỏe của đất, sức khỏe của cây trồng và giảm năng suất, chấtlượng nông Khu vựcsảnxuấtsẽ được lấy mẫu đất trước khi canh tác để phân tích theo các chỉtiêu Dư lượng thuốc BVTV Thuốc sâu, bệnh và thuốc trừ cỏ; một số yếu tố kimloại nặng và các vi sinh vật gây hại. Tiến hành lấy mẫu đất đại diện theo phươngpháp lấy mẫu ch̉n để phân tích các chỉ tiêu nói Kết quả được so sánh theo tiêu chuẩn của các tổ chức cấp giấy chứng nhận NNHCUSDA, EU hay JAS....Xem Phụ Lục 2 để tham khảo về một số yêu cầu về đất NNHC của một sốtiêu chuẩn hữu cơ quốc tế .Xử lí đất- Toàn bộ vùng trờng phải được bao quanh bởi hàng rào cách ly với khu vực xungquanh vùng đệm để tránh lây nhiễm các hóa chất từ những vườn xung quanhcũng như từ những hộ lân cận vào khu vực sản xuất hữu cơ. Vùng đệm có thể làmột hàng rào, tường hay một hàng cây dày có khả năng ngăn chặn những tácnhân gây ảnh hưởng đến vùng đất trồng hữu cơ. Khu vực trồng lúa hữu cơ khôngđược xen lẫn với khu vực trồng lúa thông thường. IFOAM Guideline for Organicfarm- Cày lật và phơi ải đất ngay sau thu hoạch vụ trước để thay đổi chế độ khôngkhí trong đất và tạo điều kiện cho vi sinh có ích phát triển. Nên sử dụng chếphẩm vi sinh có Trichoderma để mau phân hủy rơm rạ và tránh hiện tượng ngộđộc hữu cơ khi lúa được 10-15 nss. Phần rơm rạ không nên đốt đồng như tậpquán cũ mà thu gom lại để ủ bằng vi sinh hoặc “Hun kỹ thuật- Sản xuất thansinh học” chuyển rơm rạ thành Biochar. Rơm rạ được xem là nguồn bổ sungchất hữu cơ và dinh dưỡng quan trọng làm gia tăng năng suất lúa và nâng caođộ màu mỡ của đất. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế- Tăng chất hữu cơ cho đất bằng cách trồng các loại cây họ đậu trên các khoảngđất nhàn rỗi trên ruộng lúa. Các chất hữu cơ từ quy trình trờng cây họ đậu sẽ cólợi cho đất. Ruộng lúa cũng không nên để trống trước khi trồng và sau khi thuhoạch lúa. Khu vực này nên được bao phủ bởi cây trồng họ đậu có lợi cho Có thể sử dụng gốc lúa và phân xanh kết hợp vào quá trình làm đất để tăngchất hữu cơ và vi sinh vật có lợi cho đất. Trong trường hợp lúa là cây trờng đơnlẻ ở vùng có nhiều mưa, sau khi thu hoạch, hãy giữ gốc và thân lúa làm vật liệuphủ hoặc cày chúng vào đất, và gieo các loại cây họ đậu lên Trong trường hợp không canh tác liên tục, nên cắt và bỏ rơm rạ để che phủcánh đờng nhằm giảm thiểu xói mịn bề mặt đất, tăng chất hữu cơ và một số chấtdinh dưỡng cho lứa cây trồng tiếp theo. Đối với cánh đồng lúa vùng cao dốc,việc che phủ đất càng cần phải được thực hiện. Sau khi thu hoạch lúa, nên để lạithân và gốc lúa để che phủ đất cho đến vụ canh tác tiếp Có thể sử dụng một số chế phẩm có ng̀n gốc từ động thực vật để tăng độ phìnhiêu cho đất trước và trong quá trình canh tác Xem phụ lục 1TAS 9000PART 4 - 2010.- San phẳng mặt ruộng có thể ứng dụng máy có công cụ tia Laser, bừa thật kỹnhuyễn giúp hạn chế cỏ dại, quản lý nước được tốt hơn, tạo điều kiện cho hạtgiống mọc tốt ngay từ đầu, thuận lợi cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ sinh học, bónphân, khống chế cỏ bằng nước và áp dụng kỹ thuật rút nước ở giai đoạn lúa 30ngày chế độ ruông khô.- Việc phân tích chất lượng đất nên được thực hiện hàng năm. Điều chỉnh độ pHcủa đất trong khoảng 5,5-6,5. Trong trường hợp đất có tính axit cao, nên sử dụngđá Mac-nơ marl hoặc tro gỗ để nâng pH cho đấtTAS 9000 PART 4 - 2010.2. Chuẩn bị và xử lý hạt giống- Trong qui trình canh tác nơng nghiệp hữu cơ NNHC cần lưu ý Không đượcsử dụng giống biến đởi Gen, giống đột biến phóng xạ hay hóa chất, khơng dùngchất kích thích xử lý để xử lý hạt Giống phải sạch, không bị nhiễm sâu Sử dụng giống giống xác nhận lượng giống từ 70 – 100 kg / ha giống đối vớiruộng áp dụng sạ hàng hoặc sạ hốc; Nếu sạ vãi sử dụng từ 80-120kg/ Giống trước khi ngâm, cần phải loại bỏ những hạt lép lửng bằng phương phápquậy trong nước sình có 5% muối NaCl, hạt lép lửng sẽ nởi hết lên trên do có tỷtrọng nhỏ .Sau đó dùng một trong những chếphẩm Comcat; hoặc SP1ngâm giống theo hướng dẫn trên bao bì để hạt giống nảy mầm nhanh, rễ pháttriển mạnh, cây khỏe, diệt nấm bệnh trong đất và tăng sức đề kháng với các bệnhhại. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế3. Kỹ thuật bón phân theo canh tác Tuyệt đối khơng sử dụng bất cứ loại phân tổng hợp nào như Ure, DAP, SA,Kali, phân lân super hay phân NPK sản xuất từ phân đơn để bón, dù là số lượngrất Chỉ sử dụng các nguồn phân hữu cơ đã qua chế biến kỹ không chứa kim loạinặng và các vi sinh có hại như phân hữu cơ, hữu cơ Sinh học HCSH, hữu cơVi sinh HCVS và phân vi Các loại phân gia súc, gia cầm cũng phải qua chế biến mới được sử Khi kiểm tra nếu trường hợp cây trồng do thiếu một số chất gây ra cơ thể pháttriển kém thì có thể được bở sungđúng chất đó từ nguồn được biết rõ ràng và phảighi chép vào sổ sách để tiện việc theo dõi.Cần lưu ý khi bón phân cho lúa tại ĐBSCL một số điểm+ Đặc tính của giống ngắn ngày hay dài ngày, chịu thâm canh hay khơng,tình hình sâu bệnh trên ruộng, thời kỳ sinh trưởng của cây lúa ở giai đoạncần bón.+ Mùa vụ đang trồng mùa mưa hay mùa khô; Đông Xuân hay Hè-Thu.+ Đặc điểm của đất trồng đất canh tác 2 vụ lúa/năm hay 3 vụ lúa/năm, hay2 lúa 1 màu; Lúa- Tôm, đất phù sa hay đất phèn hoặc nhiễm mặn.+ Mật độ sạ thưa hay sạ dày.+ Nước tưới và điều kiện tưới tiêu chủ động hay khơng.+ Trình độ canh tác của nơng dân*Khuyến nghị về quy trình tự làm phân bón hữu cơ sản xuất tự nhiên nhưsauTAS 9000 PART 4 - 20101 Phân động vật có thể sử dụng phân động vật trong trang trại, hoặc phânđộng vật thu thập bên ngoài được tiến hành compost hoàn toàn. Ngoài ra, sau khithu hoạch lúa ở nơng trại, gia súc có thể được phép chăn thả trên ruộng lúa, phân củachúng sẽ được trộn với các phần còn lại của thân và gốc lúa để tăng chất hữu cơ vàođất.2 Phân compost phân compost nên được sản xuất tại ruộng lúa hoặc khu vựcgần đó. Để đẩy nhanh quá trình phân hủy, các vi sinh vật thích hợp có thể được thêmvào. Phân compost nên được giữ dưới bóng râm để tránh mất chất dinh dưỡng doánh sáng mặt trời và mưa. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế3 Phân xanh các loại cây họ đậu phổ biến được khuyên trồng trên ruộng lúalà cây Sesbania Sesbania rostrata, cây Lục lạc sợi Crotalaria juncea, đậu Hà LanVigna unguiculata và Đậu kiếm Canavaliagladiate.Hai tháng trước khi trồng lúa, nên trồng cây họ đậu để tạo ra đủ sinh khối vànitơ cho đất. Sau 45 đến 60 ngày trồng hoặc khi bắt đầu giai đoạn ra hoa, cày xớiruộng để trộn lẫnvật chất thực vật vào đất và để các phần vật chất này phân hủy trong7 ngày trước khi tiến hành trồng lúa. Nếu cây họ đậu khơng phát triển tốt, có thể dẫnđến sinh khối và chất dinh dưỡng không đủ, phân composthoặc phân hữu cơ khơngcó hóa chất hay kháng sinh có thể được bở sung vào. Ng̀n của hạt giống cây đậu,phân hữu cơ, phân compost và các chất phụ gia khác phải phù hợp với tiêu chuẩnhữu vật liệu hữu cơ tự nhiên sau đây cũng được phép sử dụng để thay thế mộtsố loại phân bón hóa họcTAS 9000 PART 4 - 20101 Ng̀n nitơ như bèo hoa dâu, tảo xanh, bột hạt Neem và bột máu khô.2 Nguồn phốt pho như đá phốt phát, bột xương, phân gà, phân dơi, bột hạt, tro gỗvà tảo biển.3 Nguồn kali như tro trấu và một số loại đá vôi.4 Nguồn canxi như dolomite tự nhiên, bột vỏ hàu và bột xươngXem phụ lục 2.4 Nguồn nước tưới tiêu cho lúa trồng trọt theo hướng NNHCNước cho tưới tiêu cho lúa theo tiêu chuẩn hữu cơ phải đạt yêu cầu theo cáctiêu chuẩn của TCVN 6773-2000, TCVN 6000 – 1995, TCVN 5996– 1995 và TCVN5994 – 1995 quy định với từng nguồn nước khác nhau. Nguồn nước tưới cũng khơngđược ở gần các khu vực có khả năng xuất hiện các loại hóa chất độc hại, hàm lượngchất hữu cơ cao hoặc nguồn gây bệnh, như khu vực có nước thải công nghiệp, cácloại nước thải từ các bệnh viện, các khu dân cư tập trung, các trang trại chăn ni,các lị giết mở gia súc gia cầm, nước phân tươi, hoặc nguồn nước thải chưa qua xửlý trong sản x́t. Đờng thời ng̀n nước khơng được có sự hiện diện của các chất ơnhiễm hóa chất và sinh học, kim loại nặng, chất phóng xạ, cũng như dư lượng thuốcbảo vệ thực vật trong nước cao hơn quy định. Nếu nguồn nước tưới ở khu vực trồngtrọt đó không đủ các điều kiện yêu cầu, nông trại đó cũng không được tiến hànhtrồng lúa hữu cơ. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc TếTheo DT 3 - TCVN 11041-220175 Bảo vệ thực vật trên lúa theo hướng NNHCIFOAM norms for organic production and processing, Version 2014Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh trong sản xuất lúa hữu cơ chính như sau- Sử dụng các giống lúa kháng bệnh, côn trùng và các loại sâu bệnh khác, và phùhợp với vùng trồng lúa cụ Áp dụng các kĩ thuật canh tác thích hợp, như chuẩn bị đất và xử lí đất, chọn ngàygieo trồng của mùa vụ, tỷ lệ gieo hạt và khoảng cách gieo hạt, luân canh cây trờngđể cắt vịng đời của dịch bệnh, cơn trùng và các loài gây hại khác, duy trì độ phìnhiêu của đất và cân bằng dinh dưỡng cho đất cũng như quản lý nước tăng cường sựphát triển của cây lúa khỏe Cân bằng sinh thái tự nhiên cũng nên được duy trì bằng cách tăng số lượng côntrùng có lợi thiên địch để kiểm soát sâu Sử dụng biện pháp kích thích tính kháng bệnh ở cây trồng kích kháng. Biện phápnày giúp cho cây bị nhiễm bệnh trở nên có khả năng kháng bệnh ở mức độ nào đósau khi được xử lý chất kích kháng. Kích kháng không tác động trực tiếp lên mầmbệnh mà nó kích thích quá trình tự vệ của cây trồng Tăng tính chống chịu và tínhkháng cho cây trồng. Phịng trừ một số bệnh chính trên ruộng lúaMuốn cây lúa khỏe thì ngoài việc dáp ứng đầy đủ dinh dưỡng theo ngun tắccân dối thì việc phịng trừ sâu bệnh góp phần rất qân đối, tưới tiêu hợp Sử dụng nấm kí sinh như nấm xanh Metarhizium anisopliae; Chế phẩm DầuNeem Neem-Oil; Dấm gỗ vào các giai đoạn lúa đẻ nhánh, làm đồng và trở để phịngtrừ rầy nâu và sâu hại Xem phụ lục 1. Xử lí cỏ dại trên ruộng lúa- Việc kiểm soát cỏ dại nên dựa trên các phương pháp vật lý như tiến hànhchuẩn bị đất phù hợp, tiến hành các kĩ thuật trồng trọt giúp giảm cỏ dại, duy trì mựcnước trong ruộng lúa để kiểm soát cỏ dại, làm cỏ bằng tay và một số quy trình xử lícỏ khác như sử dụng máy cày quay, chọn mùa trồng thích hợp, các kỹ thuật cắt lá,luân canh.– Có thể đốt cỏ dại để diệt mầm bệnh theo cách không ảnh hưởng đến hệ sinh tháicủa đất;- Xử lý hạt giống ngâm,tẩm dể tăng tốc độ nảy mầm và phát triển. Sử dụng nướcém cỏ, tạo điều kiện cho lúa phát triển mạnh giai đoạn đầu để lấn cỏ. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế- Quản lý cỏ dại bằng cách sử dụng dụng cụ sạ hàng; Sạ cụm-hốc để dễ dàng làm cỏbằng tay hoặc cơ giới Sử dụng cám gạo 2 tấn/ha vào 3 ngày sau khi sạ kếp hợp làm cỏ tay vào 35 ngàysau sạ theo Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế IRRI diệt cỏ hữu Nuôi vịt trên ruộng lúa, cá mè vinh, cá Trắm cỏ hoặc cá Rô Phi trên ruộng lúa đểdiệt cỏ dại khi mới phát Xử lí sau thu hoạch- Sản phẩm hữu cơ có thể bị nhiễm bẩn trong quy trình đóng gói, chế biến, vậnchuyển và lưu trữ. Bao bì cho sản phẩm sau thu hoạch phải đảm bảo thực phẩm ổnđịnh về mặt vi sinh trong một thời gian xác định. Phương pháp chiếu xạ là một côngnghệ không được chấp nhận bởi một số nhóm người tiêu dùng và trong các thựcphẩm hữu cơ, vì vậy cần cung cấp cơng nghệ xử lí thay Khu vực bảo quản gạo hữu cơ phải được cách ly, sạch sẽ và hợp vệ sinh. Khu vựclưu trữ phải được thông gió tốt và được bổ sung các biện pháp quản lí dịch hại cơhọc như bẫy chuột, bẫy cơn trùng, keo dính...- Có nhiều loại chuột có thể cắn phá thóc gạo trong kho, như chuột nhà Rattusnorvegicus, chuột đen Rattus rattus và chuột lắt Rattus exulans. Chuột khôngchỉ gây thiệt hại trực tiếp cho sản phẩm mà còn làm ố sản phẩm với các chất bàitiết, nước tiểu, nước bọt và lông làm giảm chất lượng gạo hữu cơ và gây nhiễmtrùng cho người tiêu sốt phịng ngừa chuột- Giữ sạch kho, loại bỏ cây hoặc cành dựa vào Sử dụng bẫy chuột-Các thùng chứa và bao tải được sử dụng để đóng gói, cũng như phương tiện vậnchuyển gạo hữu cơ, phải sạch và không có bất kỳ sự nhiễm bẩn nào của các chất độchại và gạo khác. Thiết bị hoặc phương tiện vận chuyển nên có thiết kế thích hợp đểvận chuyển và chứa gạo hữu cơ an toàn nhất. Không nên sử dụng phương tiện đãtừng được vận chuyển đất, động vật, phân bón hoặc hóa chất có thể gây tạp nhiễmcác chất gây bệnh và độc hại, trừ khi phương tiện đó đã được làm sạch đúng cách TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tếtrước khi sử dụng. Gạo hữu cơ không được trộn lẫn với hàng hóa phi hữu cơ và cácvật liệu hoặc chất bị cấm khác cho nơng nghiệp hữu cơ trong quá trình vận chuyểntừ nơi sản xuất đến trung tâm phân biện pháp kiểm soát sinh vật gây hại trong khu vực bảo quản hoặc các thùngvận chuyển có thể dùng các rào cản vật lý hoặc dùng các biện pháp xử lý khác nhưtiếng động, sóng siêu âm, ánh sáng, tia cực tím, bẫy bẫy pheromon và các bẫy cóbả, mồi nhử nhiệt độ có kiểm soát, không khí có kiểm soát khí cacbonic, ôxy, nitơvà đất điatomit.Theo USDA Guidance Certification Requirements for Handling Unpackaged OrganicProductsPHỤ LỤCPhụ Lục 1 Một số chế phẩm sinh học được cho phép sử dụng trong sản xuất lúa hữu cơNguyên vật liệuCây sầu đâu Neem - Azadirachta indica AHoa tiêu dôi khô Piper retrofractum VahlBột Thủy xương bồ Acorus calamus L.Bèo hoa dâuAzollz pinnataTảo lục lamMáu động vật khôXương nghiềnBột ngũ cốc xay thôMô tả chi tiếtĐược trộn với hạt lúa để kiểm soát sâu bệnhcắn độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượng nitơtrong độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượng nitơtrong độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượng nitơtrong độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượngnitơ, phốt pho và can xi trong độ phì nhiêu của đất, tăng hàm lượngphốt pho trong Lục 2 YÊU CẦU VỀ ĐẤT TRỒNG NNHC CỦA MỘT SỐ TỔ CHỨC. Yêu cầu về đất trồng của USDA United States Department of Agriculture.- Khơng có chất cấm trong thời gian 3 năm đến vụ thu hoạch đầu Có ranh giới riêng biệt, có vùng đệm được xác định rõ ràng để ngăn chặn chất cấmnhiễm chéo từ khu vực sản xuất phi hữu cơ. Yêu cầu về đất trồng của EU Khối Liên hiệp Châu Âu. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế-Khơng có chất cấm trong thời gian 3 năm đến vụ thu hoạch đầu biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro từ khu vực phi hữu cơ sang khu vựcCanh tác hữu cơ. Yêu cầu về đất trồng của JAS Japanese Agricultural Standard.- Cây lâu năm 3 năm, khu vực mới 2 năm ,> 1 năm khi bắt đầu gieo trồng cây Có ranh giới riêng biệt, rõ ràng để ngăn chặn chất cấm từ khu vực phi hữu cơ trànsang hữu cầu về quản lý độ phì của đất và dinh dưỡng cây trồng trong canh tácNNHC Theo USDA United States Department of AgricultureC- -Canh tác duy trì, cải thiện điều kiện vật lý, hóa học, sinh học và tối thiểu hóaxói mịn đất. Sử dụng các hình thức canh tác; luân canh, che phủ cây trồng và sửdụng nguyên liệu cây trồng và vật nuôi-phân ủ. Bổ sung các chất dinh dưỡng chocây trồng trong danh mục cho phép. Sử dụng tro động, thực vật hữu có bị đốt dụng chất khoáng có độ hòa tan thấp. Theo EU Khối Liên hiệp Châu Âu.- Duy trì cải thiện độ phì của đất và đa dạng sinh học trong đất nhằm ngăn ngừaxói mòn. Luân canh cây trồng và các biện pháp vật lý. Sử dụng phân ủ Bổ sung chất dinh dưỡng cho cây trồng trong danh mục EU. Sử dụng chất thảiđộng vật làm phân hữu cơ. Sử dụng Phân khống có độ hịa tan thấp. Theo JAS Japanese Agricultural Standard - -Sử dụng phân trộn và phụ phẩm ngành chế biến để cải thiện độ phì của đất. Sửdụng chức năng sinh học của VSV trong đất nhằm cải thiện độ phì của đất. Sử dụngche phủ cây trồng hoặc vật liệu nylon nông nghiệp. TheoIFOAMInternational Federation of Organic AgricultureMovements.- Hệ thống sản xuất cây trồng hữu cơ làm đất tốt lên chủ yếu bằng sự phối hợpphân hữu cơ và các đầu vào sinh học khác nhau hoặc với cây trồng cố định đạm- Quản lý độ phì đất hữu cơ chỉ sử dụng phân khoáng tự nhiên và các chất đượcsản xuất bằng phương pháp sinh học. Sản xuất cây trồng hữu cơ không sử dụngnitơrat natri. Hệ thống đảm bảo hữu cơ hạn chế việc chuẩn bị đất bằng cách đốt tàn TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tếdư thực vật. Đầu vào tổng hợp ở tất cả các giai đoạn của chuỗi sản xuất hữu cơ vàbiểu hiện của các chất hóa học có hại cho con người và mơi trường cần tránh hoặcgiảm đến tối thiểu. TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc TếPhụ Lục3 Một số chế phẩm sinh học được cho phép sử dụng để tang độ phì cho đất trồngtrọt hữu cơ Theo TCVN TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc Tế TT Khu Vực Miền Nam về Giáo Dục và Phát triển bền vững - Đại Học Quốc TếTài liệu tham khảo Chuẩn Nông Nghiệp Thái Lan - TAS 9000 PHẦN 4 - 2010 - Gạo hữu cơTiêu chuẩn Việt Nam về trồng trọt hữu cơ DT 3 - TCVN 11041-22017..Quy trình canh tác lúa hữu cơ, Đăng Nghĩa- Chuyên gia Nơng nghiệp,Bài giảng trong chương trình tập h́n nơng nghiệp hữu cơ, Đăng NghĩaChuyên gia Nông nghiệp
Trang chủ Tin tức Tin tức AOI GIỚI THIỆU SÁCH HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT LÚA HỮU CƠ Được viết 13 Tháng 5 2019 Lượt xem 2642 GIỚI THIỆU SÁCH HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT LÚA HỮU CƠ Chúng tôi xin hân hạnh giới thiệu đến các bạn đọc quyển cẩm nang “HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT LÚA HỮU CƠ cho các bên liên quan trong mô hình liên kết chuỗi giá trị” của TS. Nguyễn Công Thành, một trong những người đi đầu rất tâm huyết trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là sản xuất lúa hữu cơ Mô hình lúa hữu cơ từ đề tài chúng tôi đã thực hiện nhằm xây dựng quy trình sản xuất lúa hữu cơ trong hệ thống canh tác lúa – tôm tại huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh đã thành công tốt đẹp. Mô hình thực sự là môt cách làm ăn mới trong kiểu liên kết “bốn nhà” hay liên kết “công tư – PPP” mà lâu nay chúng ta thường nghe nói nhiều nhưng thực sự rất ít điển hình thành công. Qua mô hình, nhóm thực hiện đề tài đã tổ chức và đào tạo các Nhóm nông dân sản xuất nhỏ liên kết với các Doanh nghiệp tư nhân như Ecotiger, Viorsa và Nhất Nông để sản xuất ra sản phẩm lúa hữu cơ và được chứng nhận đạt các tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế EU, UDSA và JAS và được các Doanh nghiệp tiêu thụ liên tục từ năm 2015, 2016, 2017 và đang tiếp tục. Nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam chỉ mới bắt đầu, còn nhiều khó khăn thử thách nhưng những kết quả đạt được khẳng định chúng ta có thể phát triển nông nghiệp hữu cơ nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ sức khỏe con người và gìn giữ sự bền vững môi trường sống. Nông nghiệp hữu cơ ở Việt Nam và trên thế giới ngày nay đã phát triển không ngừng. Cuốn cẩm nang “HƯỚNG DẪN SẢN XUẤT LÚA HỮU CƠ cho các bên liên quan trong mô hình liên kết chuỗi giá trị”được biên soạn xuất phát từ nhu cầu phát triển nhân rộng mô hình hữu cơ trong các vùng lúa – tôm trước mắt với tiềm năng hàng chục ngàn héc ta ở nhiều tỉnh, thành ĐBSCL và tiến đến nhiều vùng có khả năng khác trong nước. Những kỹ năng, quy trình và giải pháp trong cuốn cẩm nang này xuất phát từ những kết quả thực tế đã thực hành thành công trong vừng dự án và được trình bày bằng những thí dụ cụ thể và mô tả với hình ảnh sinh động đã diễn ra trên thực địa xây dựng mô hình ở vùng dự án nên hy vọng nó sẽ tạo thuận lợi cho người đọc dễ hiểu và áp dụng. Do tình chất chung về nguyên lý và tiêu chuẩn hữu cơ nên cuốn Cẩm nang này ngoài hướng dẫn cho sản xuất lúa hữu cơ, nó cũng là một tài liệu tham khảo quan trọng cho những cây trồng khác hay nói cách khác là cho sản xuất nông nghiệp hữu cơ nói chung. Tuy đã có nhiều nỗ lực trong việc biên tập, nhưng chắc chắn vẫn còn những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong được bạn đọc gần xa góp ý bổ sung cho lần tái bản sau được hoàn thiện hơn. Liên hệ đặt sách 0971776650 hoặc 0938958315 TS. Nguyễn Công Thành
tài liệu trồng lúa hữu cơ